than nâu
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Một loại than đá có màu nâu hoặc nâu đen, có cấu trúc xốp, nhẹ và thường giữ lại được hình dạng của thực vật cổ đại: "than nâu" là một loại nhiên liệu hóa thạch hình thành từ thực vật bị phân hủy trong điều kiện yếm khí (thiếu oxy) qua hàng triệu năm, nhưng ở giai đoạn hóa thạch thấp hơn so với than đá thông thường.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Than nâu thường được sử dụng làm nhiên liệu trong các nhà máy nhiệt điện.
- Các mỏ than nâu ở Đồng bằng sông Hồng có trữ lượng lớn.
- Vì có hàm lượng carbon thấp hơn, than nâu cháy tạo ra ít nhiệt năng hơn than đá.
Các cách sử dụng nâng cao
- Trong ngành địa chất và năng lượng: Thuật ngữ "than nâu" được dùng để phân biệt với các loại than khác như than bùn, than đá, than antraxit dựa trên độ hóa thạch, thành phần và khả năng tỏa nhiệt.
- Quá trình khai thác than nâu thường là khai thác lộ thiên do chúng nằm ở độ sâu không lớn.
Biến thể và từ gần giống
- Lignit: Tên gọi khoa học quốc tế của than nâu, bắt nguồn từ tiếng Latinh "lignum" nghĩa là gỗ.
- Than bùn (peat): Giai đoạn hình thành sớm hơn than nâu, chứa nhiều nước và ít được hóa thạch hơn.
- Than đá (bituminous coal): Loại than đã trải qua quá trình hóa thạch lâu hơn, cứng hơn và có nhiệt lượng cao hơn than nâu.
- Than antraxit (anthracite): Loại than hóa thạch cao nhất, cứng, bóng và cho nhiệt lượng cao nhất.
Từ đồng nghĩa
- Lignit: Từ đồng nghĩa trực tiếp, thường dùng trong văn bản khoa học, kỹ thuật.
Thông tin bổ sung
- Đặc điểm: Than nâu có màu đặc trưng từ nâu đến nâu đen, kết cấu xốp, dễ vỡ vụn và đôi khi vẫn có thể nhìn thấy vân gỗ. Nó có hàm lượng carbon thấp (khoảng 60-70%), độ ẩm cao và nhiệt lượng khi đốt cháy thấp hơn các loại than khác.
- Ứng dụng: Chủ yếu được dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện gần khu vực khai thác. Do nhiệt lượng thấp và khó vận chuyển xa, việc sử dụng thường mang tính địa phương.
- Than màu nâu hoặc đen, xốp và nhẹ, tạo thành ở dưới mặt đất do thực vật bị phân tích lâu đời trong nơi kín nhưng vẫn giữ nguyên hình.